234 lượt xem

Đại học Thuỷ lợi thông báo tuyển sinh hệ chính quy năm 2022

Trường Đại học Thủy lợi có bề dày truyền thống 63 năm xây dựng và phát triển, có uy tín và tạo dựng được thương hiệu trong hệ thống các trường đại học ở Việt Nam. Trường Đại học Thủy lợi là trường công lập đào tạo đa ngành, đa lĩnh vực và ngày càng khẳng định là một cơ sở đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao, một trung tâm nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ tiên tiến trong các ngành khoa học, kỹ thuật, công nghệ, kinh tế và quản lý.

Năm 2022, Trường Đại học Thủy lợi tuyển sinh 37 ngành/nhóm ngành, trong đó có 06 ngành mở mới, gồm các ngành An ninh mạng; Tài chính – ngân hàng; Kiểm toán; Kinh tế số, Luật; Kỹ thuật Robot và điều khiển thông minh. Ngoài ra trường còn có các chương trình liên kết 2+2 với nhiều trường Đại học trong khu vực và trên thế giới. Các chương trình đào tạo định hướng việc làm ở Nhật bản, Hàn Quốc… đều tạo cơ hội cho sinh viên được tham gia chương trình trao đổi tại nhiều trường đại học trên thế giới.

1. Dự kiến các ngành xét tuyển năm 2022

TT

Mã tuyển sinh

Tên ngành/ Nhóm ngành

Tổ hợp xét tuyển

Chỉ tiêu

I

 Các ngành, nhóm ngành đào tạo bằng Tiếng Việt 

1

TLA101

Kỹ thuật xây dựng công trình thủy

A00, A01, D01, D07

100

2

TLA104

Kỹ thuật xây dựng dân dụng và công nghiệp (Kỹ thuật xây dựng) (*)

A00, A01, D01, D07

120

3

TLA111

Công nghệ kỹ thuật xây dựng

A00, A01, D01, D07

70

4

TLA113

Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông

A00, A01, D01, D07

60

5

TLA114

Quản lý xây dựng

A00, A01, D01, D07

140

6

TLA102

Quy hoạch, thiết kế và quản lý công trình thủy lợi
(Kỹ thuật tài nguyên nước)

A00, A01, D01, D07

70

7

TLA107

Kỹ thuật cấp thoát nước

A00, A01, D01, D07

70

8

TLA110

Xây dựng và quản lý hạ tầng đô thị
(Kỹ thuật cơ sở hạ tầng)

A00, A01, D01, D07

60

9

TLA103

 Tài nguyên nước và môi trường
(Thủy văn học)

A00, A01, D01, D07

40

10

TLA119

Công nghệ sinh học

A00, A02, B00, D08

50

11

TLA109

Kỹ thuật môi trường

A00, A01, B00, D01

70

12

TLA118

Kỹ thuật hóa học

A00, B00, D07

50

13

TLA106

Công nghệ thông tin (*) (1)

A00, A01, D01, D07

280

14

TLA116

Hệ thống thông tin (2)

A00, A01, D01, D07

80

15

TLA117

Kỹ thuật phần mềm (3)

A00, A01, D01, D07

100

16

TLA126

Trí tuệ nhân tạo và khoa học dữ liệu (4)

A00, A01, D01, D07

70

17

TLA127

An ninh mạng (5)

A00, A01, D01, D07

70

18

TLA105

Nhóm ngành Kỹ thuật cơ khí:
Gồm các ngành: Kỹ thuật cơ khí, Công nghệ chế tạo máy

A00, A01, D01, D07

250

19

TLA123

Kỹ thuật Ô tô (*)

A00, A01, D01, D07

160

20

TLA120

Kỹ thuật cơ điện tử (*)

A00, A01, D01, D07

160

21

TLA112

Kỹ thuật điện (*)

A00, A01, D01, D07

140

22

TLA121

Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa (*)

A00, A01, D01, D07

180

23

TLA124

Kỹ thuật điện tử – viễn thông(*)

A00, A01, D01, D07

120

24

TLA128

Kỹ thuật Robot và Điều khiển thông minh

A00, A01, D01, D07

70

25

TLA401

Kinh tế

A00, A01, D01, D07

170

26

TLA402

Quản trị kinh doanh

A00, A01, D01, D07

180

27

TLA403

Kế toán

A00, A01, D01, D07

140

28

TLA404

Kinh tế xây dựng

A00, A01, D01, D07

210

29

TLA407

Logistics và quản lý chuỗi cung ứng

A00, A01, D01, D07

100

30

TLA406

Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành

A00, A01, D01, D07

110

31

TLA405

Thương mại điện tử

A00, A01, D01, D07

100

32

TLA203

Ngôn ngữ Anh

A01, D01, D07, D08

110

33

TLA408

Tài chính – Ngân hàng

A00, A01, D01, D07

70

34

TLA409

Kiểm toán

A00, A01, D01, D07

70

35

TLA410

Kinh tế số

A00, A01, D01, D07

70

36

TLA301

Luật

A00, A01, C00, D01

60

II

Chương trình tiên tiến đào tạo bằng tiếng Anh

1

TLA201

Kỹ thuật xây dựng (6)

A00, A01, D01, D07

30

 

 

Tổng chỉ tiêu

 

4000


Ghi chú:

(*): Sinh viên được đăng ký học theo chương trình định hướng làm việc tại Nhật Bản.

(1) (2) (3) (4) (5) Ngành thuộc nhóm ngành Công nghệ thông tin

(6) Chương trình gồm 2 chuyên ngành: Kỹ thuật xây dựng hợp tác với Đại học Arkansas – Hoa Kỳ và Kỹ thuật tài nguyên nước hợp tác với Đại học Bang Colorado – Hoa Kỳ.

2. Phương thức xét tuyển

Phương thức 1: Xét tuyển thẳng dành cho 5 nhóm đối tượng

  • Đối tượng 1: Những thí sinh thuộc các đối tượng xét tuyển thẳng theo quy định trong Quy chế tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo;
  • Đối tượng 2: Thí sinh đạt giải nhất, nhì, ba, khuyến khích tại các kỳ thi học sinh giỏi cấp Tỉnh/Thành phố một trong các môn thuộc tổ hợp xét tuyển của Nhà trường hoặc đạt giải nhất, nhì, ba, khuyến khích tại kỳ thi khoa học kỹ thuật cấp Tỉnh/Thành phố;
  • Đối tượng 3: Thí sinh học tại các trường chuyên;
  • Đối tượng 4: Thí sinh có học lực loại giỏi 3 năm lớp 10, 11, 12;
  • Đối tượng 5: TS có học lực loại khá trở lên năm lớp 12, đạt chứng chỉ Tiếng Anh IETS từ 5.0 trở lên hoặc các chứng chỉ ngoại ngữ khác tương đương.

Phương thức 2: Xét tuyển dựa trên kết quả học bạ.

  • Xét tuyển dựa vào tổng điểm trung bình 03 năm các môn trong tổ hợp xét tuyển.
  • Ngưỡng nhận hồ sơ:

– Các ngành thuộc nhóm ngành Công nghệ thông tin có tổng điểm đạt từ 21,0;

– Các ngành: Kỹ thuật điện, Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa, Kỹ thuật ô tô, Kỹ thuật cơ điện tử, Nhóm ngành kỹ thuật cơ khí có tổng điểm đạt từ 19,0;

– Các ngành khác tổng điểm đạt từ 18,0.

Trong trường hợp nhiều thí sinh đạt cùng ngưỡng điểm thì thứ tự ưu tiên là môn Toán, riêng ngành Ngôn ngữ Anh ưu tiên môn tiếng Anh;  ngành Luật ưu tiên môn Toán hoặc môn Ngữ văn.

Cách tính Điểm xét tuyển (ĐXT)

ĐXT= (M1 + M2 + M3 + ĐƯT)

Mi = (TBi_lớp 10 + TBi_lớp 11 + TBi_lớp 12)/3

Trong đó: i=1-3, là số môn trong tổ hợp xét tuyển; TBi: Điểm TB năm môn i; Mi: Điểm trung bình 3 năm môn i; ĐXT: Điểm xét tuyển; ĐƯT: Điểm ưu tiên.

Ví dụ chọn tổ hợp A00 (Toán, Lý, Hóa) để xét và thí sinh thuộc khu vực 2NT

Điểm Xét tuyển (ĐXT) = Điểm môn Toán + Điểm môn Lý + Điểm môn Hóa + Điểm ưu tiên khu vực (0.5 điểm đối với khu vực 2NT)

Trong đó:

Điểm môn Toán = (ĐTB môn toán lớp 10 + ĐTB môn toán lớp 11 + ĐTB môn toán lớp 12)/3

Điểm môn Lý = (ĐTB môn lý lớp 10 + ĐTB môn lý lớp 11 +ĐTB môn lý lớp 12)/3

Điểm môn Hóa = (ĐTB môn hóa lớp 10 + ĐTB môn hóa lớp 11 + ĐTB môn hóa lớp 12)/3

  • Lê phí xét duyệt hồ sơ: 50.000đ/hồ sơ

Phương thức 3: Xét tuyển theo kết quả kỳ thi đánh giá tư duy.

Trường Đại học Thủy lợi phối hợp cùng nhóm 7 trường đại học hàng đầu phía Bắc (Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội, Đại học Thủy lợi, Đại học Xây dựng Hà Nội, Đại học Giao thông vận tải, Đại học Công nghệ Giao thông vận tải, Đại học Mỏ Địa chất, Đại học Thăng Long) tổ chức kỳ thi đánh giá tư duy, kết quả này được sử dụng làm tiêu chí đánh giá và tuyển chọn sinh viên có đủ kiến thức, tư duy vào trường. Bài thi là sự tiếp cận với những phương pháp của các nước phát triển trên thế giới, hướng tới mục tiêu nâng cao chất lượng tuyển sinh của trường bằng cách đánh giá năng lực tư duy tổng thể của thí sinh.

Phương thức 4: Xét tuyển dựa vào kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2022

3. Thời gian xét tuyển

– Phương thức xét tuyển dựa vào kết quả kỳ thi đánh giá tư duy, phương thức dựa trên kết quả thi tốt nghiệp THPT thực hiện theo kế hoạch của Bộ Giáo dục và đào tạo, Nhà trường sẽ thông báo sau.

– Phương thức tuyển thẳng, phương thức xét tuyển dựa vào kết quả học tập THPT (học bạ), thí sinh đăng ký trực tuyến trên hệ thống tuyển sinh trực tuyến của Nhà trường (http://dkxt.tlu.edu.vn) từ ngày 30/05/2022 đến 25/06/2022, Kết quả xét tuyển thông báo trước 17h ngày 02/07/2022

4. Thông tin liên lạc

Phòng Đào tạo, Phòng 134 Nhà A4

Số 175 Tây Sơn, Quận Đống Đa, Hà Nội;

Điện thoại: 02435631537; Email: tuyensinh@tlu.edu.vn

?//

Tuyển sinh trường THPT Đào Duy Từ năm học 2020-2021